Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Ngữ văn 11 đầy đủ hay nhất

Nguyễn Đình Chiểu một nhà thơ lớn của dân tộc. Ông là một tấm gương sáng về nhân cách, ý chí, lòng yêu nước và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù. Ta có thể cảm nhận rõ những điều đó qua những tác phẩm của ông như truyện Lục Văn Tiên, Chạy giặc,… Những tác phẩm của ông là tiếng lòng của nhân dân, là một bài ca đạo đức, nhân nghĩa, của nhân dân Nam Bộ nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng được tìm hiểu một tác phẩm như thế, bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Ngữ văn 11 tập 1. Mình sẽ hướng dẫn các bạn soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Ngữ văn 11 tập 1 để cảm nhận rõ hơn điều đó.

SOẠN BÀI VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC NGỮ VĂN 11 TẬP 1

Phần I: Tác giả

I. Tìm hiểu tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Ngữ văn 11 tập 1

1. Tác giả

Nguyễn Đình Chiểu (1822 -1888) là nhà thơ yêu nước nổi tiếng của dân tộc, ông giữ trọn tấm lòng trung thủy, son sắt với nước, với dân cho tới hơi thở cuối cùng

2. Tác phẩm

Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết năm 1859 khi giặc tràn vào sông Bến Nghé, ông phải rời về Cần Giuộc, rồi Bến Tre.

II. Hướng dẫn soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Ngữ văn 11 tập 1

1. Câu 1 trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Xem thêm:  Soạn bài lớp 11: Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận

Những nét chính trong cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu

  • Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) tự là Mạch Trạch, hiệu Trọng Phủ. Ông sinh tại quê mẹ, làng Tân Thới, phủ Tân Bình, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định. Thân phụ ông là Nguyễn Đình Huy, người Thừa Thiên. Mẹ là Trương Thị Thiệt.
  • Năm 1833, Nguyễn Đình Chiểu được cha đưa ra Huế ăn học.
  • Năm 1849, ông ra Huế tham gia thi thì được tin mẹ mất. Ông vội vàng về chịu tin mẹ. Trên đường đi, ông vì bệnh nặng lại thương mẹ nên bị mù cả hai mắt. Từ đây, ông về quê dạy học và bốc thuốc cứu dân.
  • Khi giặc tràn vào Gia Định (1859), Nguyễn Đình Chiểu tham gia vào cuộc kháng chiến, khởi nghĩa chống quân xâm lược, ông thường cùng  các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đáng giặc và sáng tác những vần thơ cổ vũ tinh thần đấu tranh chống quân xâm lược.

Cuộc đời của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu tuy gặp nhiều mất mát, đau thương nhưng ta thấy được ở ông một nhân cách cao đẹp, một tấm gương sáng về ý chí và nghị lực, lòng yêu nước, thương dâm và thái độ trước quân thù.

2. Câu 2 trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1

  • Lý tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu được xây dựng chủ yếu dựa trên cơ sở tư tưởng nhân nghĩa, đạo đức, hết lòng vì dân, vì nước. Ta thấy được lý tưởng đạo đức của tác giả thông qua những tác phẩm của ông mang đậm giá trị tinh thần của Nho giáo đồng thời mang những nét đặc thù dân giã của những người nông dân thuần phác.
  • Nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu được thể hiện sâu sắc qua những tác phẩm ở thời kỳ đầu chống thực dân Pháp xâm lược bảo vệ tổ quốc. Ta có thể thấy rõ điều đó qua những tác phẩm như: “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc). Tình yêu nước của ông là tiếng lòng, sự đau xót khi chứng kiến nước nhà bị quân Pháp xâm lược, đồng thời hết lòng ca ngợi những con người có lòng yêu nước và dám đứng lên bảo vệ nước nhà.
  • Sắc thái Nam Bộ độc đáo trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện rõ ở từng nhân vật trong tác phẩm của ông. Mỗi người dân Nam Bộ có thể bắt gặp mình ở các nhân vật ở những tác phẩm của ông.  Từ lời ăn, tiếng nói, ở sự mộc mạc, chất phác đến tấm lòng nặng tình nghĩa của những nhân vật đều mang những sắc thại đậm chất Nam Bộ. Tuy họ sống vô tư, phóng khoáng, nhưng sẵn sàng xả thân vì nghĩa. Họ nóng nảy, bộc trực nhưng lại rất đằm thắm, ân tình.
Xem thêm:  Đềthi họcsinh giỏi về Hai đứa trẻ và Chữ ngườitửtù

3. Câu 3 trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Loading...
  • Sự gần gũi về tư tưởng nhân nghĩa giữa hai nhà thơ Nguyễn Trãi và Nguyễn Đình Chiểu: Cả hai nhà thơ đều vô cùng gần gũi với nhân dân, những tác phẩm của cả hai tác giả đều lấy giá trị nhân nghĩa làm nền tảng, đều coi trọng nhân dân, thay nhân dân nói lên nỗi lòng của mình. Nhưng đến nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu thì giá trị nhân nghĩa được mở rộng và gần gũi thực sự với nhân dân.

Phần II. Tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

1. Câu 1 trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1

  • Văn tế là một thể loại văn được viết theo nhiều thể như: văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú,…. Một bài văn tế thường có 4 phần là: lung khởi, thích thực, ai vãn và kết. Giọng điệu chung của bài văn tế nói chung là lâm li, thống thiết, sử dụng nhiều thán từ và những từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh.

Bố cục bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là:

  • Phần 1: Lung khởi. Câu 1-2: Từ đầu đến “tiếng vang như mõ”
  • Nội dung: Tác giả nêu khái quát bối cảnh của thời đại và ý nghĩa về sự hy sinh của những người binh nông dân
  • Phần 2: Thích thực. Từ câu 3 – câu 15
  • Nội dung: Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân được tác giả tái hiện lại trong đời thường và trong chiến đấu chống giặc
  • Phần 3: Ai vãn. Từ câu 16- câu 25
  • Nội dung: Tác giả thể hiện sự thương tiếc, cảm phục đối với người đã khuất
  • Phần 4: Kết. Từ câu 26 -30
  • Nội dung: Ca ngợi linh hồn bất diệt của các nghĩa sĩ

2. Câu 2 trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện qua bài văn tế:

Hình ảnh của họ trong cuộc sống đời thường:

  • Họ đều xuất thân là những người nông dân nghèo, cần cù, chất phác. Họ chỉ quen với công việc của nhà nông “việc cuốc, việc cày, việc bừa,…)
  • Tác giả sử dụng nghệ thuật tương phản: chưa quen >< chỉ biết, vốn quen >< chưa biết để tạo ra sự đối lập của họ khi chưa có giặc ngoại xâm và khi trở thành người chiến sĩ bảo vệ quê hương

Hình ảnh người nông dân khi thực dân Pháp xâm lược quê hương

  • Từ những người nông dân quanh năm chỉ quen việc cấy cầy, nay thấy quân Pháp xâm lược, bạo hành, những người nông dân cảm thấy lo sợ→ trông chờ→ căm thù → đứng lên chống lại. Dù trong tay những người nông dân chỉ là những vũ khí thô sơ một manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi đối mặt với giặc ngoại xâm được trang bị vũ khí tối tân, hiện đại nhưng họ vẫn quyết tâm, không ngại đối mặt với hiểm nguy và cái chết cận kề. Bằng hình ảnh đối lập, tác giả đã gợi cho người đọc một hình tượng người chiến sĩ nông dân với quyết tâm và ý chí cao độ, hình ảnh những người chiến sĩ được diễn tả hết sức sinh động, thể hiện lòng dũng cảm và ý chí cùng lòng dũng cảm tuyệt vời của họ trước quân thù

3. Câu 3 trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Đó là những cảm xúc

  • Sự đau đơn, xót thương đối với những người nghĩa sĩ đã ra đi khi sự nghiệp còn đang dang dở, bỏ lại những người thân yêu nơi quê nhà.
  • Sự đau đơn của những người thân trong gia đình khi chứng kiến sự mất mát.
  • Nỗi căm hờn đối với những kẻ xâm lược đã gây ra cảnh đau thương này.
  • Tiếng khóc trong tác phẩm tuy đau thương nhưng không bị lụy vì: Tuy sự ra đi của những nghĩa si tuy mang lại nhiều đau đớn nhưng đó là niềm tự hào, tuy họ đã chết nhưng là một cái chết bất tử, nó tạo ra ý chí cho những người ở lại.

4. Câu 4 trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Sự gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế chủ yếu được biểu hiện qua những cảm xúc chân thành, sâu nặng và mãnh liệt của nhà thơ. Những câu thơ có sức khơi gợi sâu xa trong lòng người đọc.

Ngoài ra, bài văn tế còn có giọng điệu đa dạng và đặc biệt gây ấn tượng bởi những câu văn bi tráng, thống thiết kết hợp với các hình ảnh đầy sống động (manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, mẹ già…)

Nguồn Internet

Loading...

Ứng dụng VĂN MẪU TỔNG HỢP trên điện thoại với hơn 30k bài văn mẫu hay nhất, giải bài tập SGK, soạn văn đầy đủ chi tiết. Hãy tải App ngay để chúng tôi phục vụ bạn tốt hơn nhé!

Nếu thấy bài viết hay, hãy động viên và chia sẻ ban biên tập! Các bình luận không phù hợp sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Leave a Reply

avatar
  Nhận thông báo qua email  
Nhận thông báo cho
DMCA.com Protection Status