Tổng kết về ngữ pháp (tiếp theo)

Tổng kết về ngữ pháp (tiếp theo)

Hướng dẫn

C. THÀNH PHẦN CÂU

Phần 1. Thành phần chính và thành phần phụ

Bài tập 1

a) Thành phần chính của câu:

– Chủ ngữ (CN): nêu chủ thể (của hành động, trạng thái, tính chất,…) được nói đến ở vị ngữ. CN thường đứng trước VN.

– Vị ngữ (VN): nêu đặc trưng (hành động, trạng thái, tính chất,…) của chủ thể nói đến ở CN. VN thường đứng sau CN.

b) Thành phần phụ của câu:

– Trạng ngữ (TrN): thường đứng ở đầu câu, nêu hoàn cảnh, không gian, thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích;…

– Khởi ngữ (KhN ; đề ngữ): thường đứng trước chủ ngữ, nêu lên đề tài của câu nói.

Bài tập 2

a) Đôi càng tôi // mẫm bóng.

CNVN

b) Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi,/ mấy người học trò cũ//

TrNCN

đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp.

VN

c) Còn tấm gương bằng thuỷ tinh tráng bạc,/ nó// vẫn là người bạn

KhNCN VN

trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác.

(Chú ý: Các thành phần đứng sau "người bạn" là định ngữ, cho biết rõ đó là người bạn nào, cho nên bộ phận "là + người bạn" là trung tâm của cụm từ làm VN).

Phần 2. Thành phần biệt lập

Bài tập 1

Các thành phần biệt lập:

– Thành phần biệt lập tình thái: dùng để thể hiện thái độ của người nói đối với sự vật được nói đến.

– Thành phần biệt lập gọi – đáp: dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.

– Thành phần biệt lập phụ chú: dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung của câu.

Cách nhận biết các thành phần trên là vai trò của chúng đối với nội dung của câu: chúng không tham gia trực tiếp vào sự việc trong câu.

Bài tập 2

a) có lẽ: tình thái

b) ngẫm ra: tình thái

c) dừa xiêm tháp lè tè… lá đỏ, vỏ hồng…: phụ chú

d) bẩm: gọi – đáp ; có khi: tình thái

e) Ơi: gọi – đáp

D. CÁC KIỂU CÂU

Phần 1. Câu đơn

Câu đơn: Câu có một cụm chủ – vị (một kết cấu C – V, một mệnh đề)

Bài tập 1

Tìm CN, VN (dấu / / phân cách CN và VN).

a) Nhưng nghệ sĩ// không ghi lại cái đã có rồi mà muốn nói một điều gì mới mẻ.

b) Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi cho nhân loại //phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

c) Nghệ thuật // là tiếng nói của tình cảm.

d) Tác phẩm // vừa là kết tinh tâm hồn người sáng tác, vừa là một sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.

e) Anh // thứ sáu và cũng tên Sáu.

Bài tập 2

Các câu đặc biệt có trong đoạn văn:

a)Có tiếng nói léo xéo ở gian trên.

– Tiếng mụ chủ…

b) Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi!

c)Những ngọn điện trên quảng trường lung linh như những ngôi sao trong câu chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên.

– Hoa trong công viên.

– Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con trong một góc phố.

– Tiếng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu.

– Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó.

Phần 2. Câu ghép

Câu ghép: Câu có 2 cụm chủ vị (2 kết câu C – V, 2 mệnh đề) trở lên, mà các cụm chủ – vị này không bao chứa nhau.

Chú ý : Nếu các cụm chủ – vị của câu bao chứa nhau thì hoặc xếp vào câu đơn, hoặc xếp vào câu phức. Ví dụ:

Cái xe này // lốp / đã cũ.

c v

CN VN

Phần vị ngữ “lốp đã cũ" lại là một cụm chủ – vị. Nói cách khác, cụm chủ – vị này bị bao chứa trong vị ngữ. Câu có cấu trúc: C – V (c – v).

Bài tập 1, 2

Các câu ghép có trong đoạn trích và quan hệ giữa các vế của nó:

a) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh. (Các vế câu có quan hệ bổ sung)

b) Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng. (Quan hệ nguyên nhân)

c) Ông lão vừa nói vừa chăm chắm nhìn vào cái bộ mặt lì xì của người bà con họ bên ngoại dãn ra vì kinh ngạc ấy mà ông lão hả hê cả lòng. (Quan hệ bổ sung)

d) Còn nhà hoạ sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ. (Quan hệ nguyên nhân)

e) Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái. (Quan hệ mục đích)

Bài tập 3

a) Quan hệ tương phản (Hai vế mang ý đối lập nhau, từ nhưng là dấu hiệu thể hiện rõ quan hệ đó).

b) Quan hệ bổ sung (Hai hành động của hai chủ thể sóng đôi nhau, tạo nên sự cân đối).

c) Quan hệ điều kiện – giả thiết (Vế thứ nhất chỉ giả thiết, vế thứ hai chỉ kết quả).

Bài tập 4

Từ cặp câu đơn thứ nhất, ta có thể tạo ra các kiểu câu ghép chỉ các quan hệ sau:

– Nguyên nhân: quả bom tung lên và nổ trên không, (nên) hầm của Nho bị sập.

– Điều kiện: Nếu quả bom tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị sập.

Từ cặp câu đơn thứ hai, ta có thể tạo ra các kiểu câu ghép chỉ các quan hệ sau:

– Tương phản: Quả bom nổ khá gần nhưng hầm của Nho không bị sập.

– Nhượng bộ: Hầm của Nho không bị sập, tuy (mặc dù) quả bom nổ khá gần.

Phần 3. Biến đổi câu

Một số khái niệm:

– Câu rút gọn (câu tỉnh lược): là câu có một hoặc nhiều thành phần bị lược đi (mà người đọc vẫn hiểu, và phần bị lược hoàn toàn có thể khôi phục lại).

– Câu bị động: chủ ngữ của câu không phải là chủ thể của hành động nêu ở vị ngữ mà là đối tượng chịu tác động của một chủ thể khác.

Bài tập 1

Các câu rút gọn:

– Quen rồi.

– Ngày nào ít: ba lần.

Bài tập 2

Những câu được tách ra từ một bộ phận của câu đứng trước:

a) Và làm việc đó có khi suốt đêm. (tách một vị ngữ)

b) Thường xuyên, (tách một phần của vế câu rút gọn)

c) Một dấu hiệu chẳng lành, (tách một vế câu)

Tác giả chủ ý tách ra thành câu riêng – những câu chỉ có một thành phần – để nhấn mạnh, gây ấn tượng cho điều muốn miêu tả, muốn khẳng định.

Bài tập 3

Biến đổi thành câu bị động:

a) Người thợ thủ công Việt Nam làm ra đồ gốm khá sớm. —> Đồ gốm được người thợ thủ công Việt Nam làm ra khá sớm.

b) Tại khúc sông này tỉnh ta sẽ bắc một cây cầu lớn. —> Một cây câu lớn sẽ được tỉnh ta bắc qua khúc sông này.

c) Người ta đã dựng lên những ngôi đền ấy từ hàng trăm năm trước. —> Những ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng trăm năm trước.

Phần 4. Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau

Trong giao tiếp, có thể hình thức kiểu câu không trùng với mục đích giao tiếp, chăng hạn, câu hỏi dùng vào mục đích cầu khiến hoặc cảm thán.

Bài tập 1

Các câu nghi vấn:

– Ba con, sao con không nhận?

– Sao con biết là không phải?

Các câu trên đều dùng để hỏi.

Bài tập 2

Các câu cầu khiến:

a) Ở nhà trông em nhá! (dùng để ra lệnh)

– Đừng có đi đâu đấy. (dùng để ra lệnh)

b)Thì má cứ kêu đi. (dùng để yêu cầu)

– Vô ăn cơm! (dùng để yêu cầu)

– Cơm chín rồi! (dùng để yêu cầu – vốn là câu trần thuật được dùng làm câu cầu khiến)

Bài tập 3

Câu nói của nhân vật anh Sáu – Sao mày cứng đầu quá vậy, hả?- có hình thức câu nghi vấn nhưng dùng với mục đích cảm thán. Câu "Giận quá và không kịp suy nghĩ…" đã xác nhận điều đó.

Đánh giá bài viết
DMCA.com Protection Status